- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lý Hương T, sinh năm: 1985.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 32/2020/QĐST- DS | Đà Lạt, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 118/2020/TLST - DS ngày 02 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lý Hương T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Số 9.15, Lô A, chung cư B, Phường Đ, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện ủy quyền: Bà Lý Hương L, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Số 315, đường P, Phường B, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. (Văn bản ủy quyền ngày 20/5/2020). Bị đơn: Ông Lý Quốc N, bà Mai Xuân T. Địa chỉ: Số 3/2, đường T, Phường Z, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Hiện trú tại: Số 20/7, đường L, Phường K, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lý Quốc N, bà Mai Xuân T có trách nhiệm trả cho chị Lý Hương T số tiền nợ gốc là 5.500.000.000đ (Năm tỷ năm trăm triệu đồng) theo giấy mượn tiền ngày 10/10/2018; chị Lý Hương T không yêu cầu tiền lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân năm 2015. Về án phí: Ông Lý Quốc N, bà Mai Xuân T chịu 56.750.000đ (Năm mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Lý Hương T số tiền 56.750.000đ (Năm mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2016/0017505 ngày 01/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tp. Đà Lạt; - Chi cục THADS.tp Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |