vanban.org

Quyết định 32/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 02/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1971. Nơi cư trú: Xóm S, xã Q, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2020/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 03 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST- DS ngày 21 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1971.

Nơi cư trú: Xóm S, xã Q, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1969.

Nơi cư trú: Xóm D, xã Q, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Ngọc Sơn, sinh năm 1966.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Ngọc Sơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1971 (vợ anh Sơn).

Nơi cư trú: Xóm D, xã Q, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho vợ chồng chị Lê Thị L, anh Nguyễn Ngọc Sơn tổng số tiền nợ gốc theo giấy chốt nợ ngày 01/01/2015 là 264.000.000đ (hai trăm sáu mươi tư triệu đồng); Chị L, anh Sơn không yêu cầu trả tiền lãi suất.

2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T thỏa thuận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.600.000đ (sáu triệu sáu trăm nghìn triệu đồng). Chị T có đơn xin giảm một phần án phí có xác nhận của UBND xã Q, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nên xem xét giảm một phần án phí. Chị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 4.950.000đồng (bốn triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).

Trả lại cho chị Lê Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.600.000đ (sáu triệu sáu trăm nghìn triệu đồng) theo biên lai thu số 0003717 ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.

Cỡ chữ