vanban.org

Quyết định 32/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 27/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1971 và chị Huỳnh Thị Tuyết Á, sinh năm 1965; cùng địa chỉ cư trú ấp Tân Thắng, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1949 và bà Võ Thị T, sinh năm 1949; cùng địa chỉ cư trú ấp Tân Qui, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 32/2020/QĐST- DS
Mang Thít, ngày 27 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2020/TLST-DS, ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1971 và chị Huỳnh Thị Tuyết Á, sinh năm 1965; cùng địa chỉ cư trú ấp Tân Thắng, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1949 và bà Võ Thị T, sinh năm 1949; cùng địa chỉ cư trú ấp Tân Qui, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Trần Văn H và bà Võ Thị T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn anh Lê Thanh T và chị Huỳnh Thị Tuyết Á số tiền 20.000.000 đồng (hai chục triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí: Bị đơn ông Trần Văn H và bà Võ Thị T tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ tiền án phí, nhưng được miễn một phần tiền án phí, vì ông bà là người cao tuổi, là đối tượng được miễn án phí và có đơn xin miễn tiền án phí. Buộc ông Trần Văn H và Võ Thị T phải chịu số tiền 250.000 đồng (hai trăm năm chục ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn anh Lê Thanh T và chị Huỳnh Thị Tuyết Á được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng ) theo biên lai thu tiền số 0006505 ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ