- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST - DS | Long Hồ, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2020/TLST - DS ngày 25 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị M, sinh 1968
Trú tại: Số 17/1 ấp HT, xã TQ, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Anh Huỳnh Phước T, sinh 1986, trú tại: Số 23/2 ấp TB, xã TH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Công Q, sinh năm 1968.
Trú tại: Số 91/1 ấp Hòa T, xã TQ, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Công Q đồng ý trả cho bà Đỗ Thị M số tiền nợ còn lại là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng)
Thời hạn trả nợ: Hai bên thỏa thuận thời hạn trả nợ là ngày án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí: Ông Nguyễn Công Q tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí Dân sự sơ thẩm là 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho bà Đỗ Thị M số tiền tạm ứng án phí là 565.000đ (Năm trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo lai thu tiền số 0005797 ngày 25/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện LH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |