- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dang viet do va nguyen huu toan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 32/2020/QĐST- DS | Lạc Dương, ngày 29 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 và Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357, Điều 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đặng Viết Đ, sinh năm: 1965;
Địa chỉ: Số 58 An B, phường , thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1964.
Địa chỉ: Số Thống N , tổ dân phố Lang, thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh L Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hữu T có trách nhiệm trả cho ông Đặng Viết Đ số tiền là 146.000.000 đồng (một trăm bốn mươi sáu triệu đồng).
Về án phí: Ông Nguyễn Hữu T nhận chịu 3.650.000 đồng (ba triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Đặng Viết Đ số tiền 3.650.000 đồng (ba triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008978 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L D.
“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đ; - Đương sự; - VKS huyện Lạc D; - Chi cục THADS H.Lạc D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy Vinh |