- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST–DS | Bắc Từ Liêm, ngày 31 tháng 07 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2020, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 48/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 07 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng B; Địa chỉ: Tầng 1, Phường q, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Hồng T – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ.
1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1963; Địa chỉ: số 1, ngõ 2 ngách X đường C, phường 2, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị S và Ngân hàng B có ký hợp đồng tín dụng số 5.189.17.045 ngày 12/10/2017 và hợp đồng tín dụng số 5.190.17.045 ngày 12/10/2017. Tính đến ngày 02/07/2020, bà Nguyễn Thị S phải trả cho Ngân hàng B số tiền 973.157.771 đồng, trong đó bao gồm nợ gốc: 843.765.904 đồng, nợ lãi trong hạn: 115.390.403 đồng, nợ lãi quá hạn: 14.001.464 đồng.
2.2. Hai bên thỏa thuận lộ trình thanh toán nhƣ sau:
Bà Nguyễn Thị S phải thanh toán số tiền 5.000.000 đồng cho Ngân hàng B trước ngày 15/08/2020.
Bà Nguyễn Thị S phải thanh toán số tiền 5.000.000 đồng cho Ngân hàng B trước ngày 15/9/2020.
Bà Nguyễn Thị S phải thanh toán số tiền 963.157.771 đồng cho Ngân hàng B trước ngày 15/10/2020.
Tiếp tục tính lãi đối với bà Nguyễn Thị S kể từ ngày 03/07/2020 theo hợp đồng tín dụng số 5.189.17.045 ngày 12/10/2017 và hợp đồng tín dụng số 5.190.17.045 ngày 12/10/2017 cho đến khi thanh toán hết nợ.
Trong trường hợp bà Nguyễn Thị S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo phán quyết, quyết định có hiệu lực của Tòa án thì Ngân hàng B được đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền cưỡng chế, kê biên và phát mại tài sản đảm bảo của khoản vay là 01 bất động sản: Quyền sử dụng 77.6 m2 đất và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 113, tờ bản đồ số 49 tại địa chỉ: Xóm 16, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nay là TDP V, phường V 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN206946, MS: 6164276, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H4276, số QĐ: 5131/QĐ-UBND do UBND huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội cấp ngày 31/07/2009 cho ông Đỗ Ngọc T và bà Nguyễn Thị S. Ngày 31/08/2017, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, chi nhánh quận Bắc Từ Liêm xác nhận thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông Đỗ Ngọc Toàn cho bà Nguyễn Thị S là chủ sử dụng toàn bộ thửa đất và tài sản gắn liền với đất theo hồ sơ số 094276.TK.287.CN2, để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Nguyễn Thị S phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho VIB.
2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 20.597.367 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng B số tiền tạm ứng án phí là 22.800.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003672 ngày 03/07/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Bắc Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Thu Nga |