vanban.org

Quyết định 32/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SGTT Địa chỉ: 266-268 NKKN, phường 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP SGTT khởi kiện ông G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BĐ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2020/QĐST-DSBù Đốp, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SGTT

Địa chỉ: 266-268 NKKN, phường 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, sinh năm 1973, chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Ngọc H, sinh năm: 1972, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Bình Phước

Đại diện theo ủy quyền của ông Hùng: Bà Phạm Thị Thu H1, sinh năm: 1985, chức vụ: Phó phòng kiểm soát rủi ro

Địa chỉ: KP PT, phường TP, TP ĐX, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Tô Vĩnh G, sinh năm 1982

Địa chỉ: Tổ 4, KP TB, TT TT, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Tô Vĩnh G có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP SGTT (chi nhánh Bình Phước) số tiền 112.035.525 (Một trăm mười hai triệu, không trăm ba mươi lăm nghìn, năm trăm hai mươi lăm) đồng (gồm 94.625.000 đồng tiền gốc và 14.700.000 đồng tiền lãi trong hạn, 2.710.525 đồng tiền lãi quá hạn tạm tính đến ngày 08/7/2020). Hình thức trả như sau:

+ Tháng 7 năm 2020: trả 20.825.000 (Hai mươi triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn) đồng

+ Tháng 8 năm 2020: trả 20.825.000 (Hai mươi triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn) đồng

+ Tháng 9 năm 2020: trả 20.825.000 (Hai mươi triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn) đồng

+ Từ tháng 10 năm 2020: trả 4.175.000 (Bốn triệu, một trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng/tháng cho đến khi trả hết nợ

Thời điểm trả: Ngày 25 dương lịch hằng tháng

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 08/7/2020), ông G còn phải chịu tiền lãi của khoản tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng LD1802000195 ngày 20/01/2018 cho đến khi trả hết khoản tiền gốc này.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Tô Vĩnh G tự nguyện chịu 2.800.000 (Hai triệu tám trăm nghìn) đồng án phí DSST

Trả lại cho Ngân hàng TMCP SGTT (chi nhánh Bình Phước) 2.662.777 (Hai triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn, bảy trăm bảy mươi bảy) đồng tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đốp theo biên lai thu tiền số 0017357 ngày 12/6/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ