vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Nguyễn Đình C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Nguyễn Đình C nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trương Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Nguyễn Bảo C, sinh ngày 30/8/2014. Anh Nguyễn Đình C cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với mức 1.000.000đ mỗi tháng kể từ tháng 11 năm 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền- Cát"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Nguyễn Đình C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32 /2019/QĐST-
HNGĐ
Q, ngày 17 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị H; Sinh năm: 1986; Nghề nghiệp: Giáo viên; Dân tộc: Giấy; Địa chỉ: Thôn S, xã Đ, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình C; Sinh năm: 1986; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Tày; Địa chỉ: Xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Nguyễn Đình C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Nguyễn Đình C nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trương Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Nguyễn Bảo C, sinh ngày 30/8/2014. Anh Nguyễn Đình C cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với mức 1.000.000đ mỗi tháng kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh C có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Trương Thị H và anh Nguyễn Đình C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Thị H tự nguyện chịu án phí dân sự ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Tổng cộng chị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hiền đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số BB/2013/05116 ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang. Anh Nguyễn Đình C không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ