- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Kim S - Nguyễn Thị Trúc L"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H NH H N NH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾ ĐỊNH
ÔN NHẬN HUẬN ÌNH LY HÔN
V Ự HỎA HUẬN ỦA CÁC ĐƯƠN Ự
ÒA ÁN NHÂN DÂN H NH H
N , NH
N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trịnh Kim S, sinh năm: 1992; cư trú: ấp K, xã A, huyện CC, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm: 1992; HKTT: ấp K, xã A, huyện CC, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: đường T, khóm D, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH ỦA ÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng ngày 07/12/2015. Ông bà chung sống hạnh phúc đến tháng 10 năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp nhau. Mặc dù gia đình hai bên nhiều lần khuyên ông bà hàn gắn nhưng không được. Từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay, ông bà không có gửi đơn yêu cầu địa phương hòa giải về tình trạng hôn nhân của ông bà. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa ông S và bà L đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L.
[2]. Về con chung: ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L trình bày vợ chồng có 01 người con chung là Trịnh Thị K (giới tính: nữ) sinh ngày 19/7/2016. Sau khi ly hôn, ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L thống nhất thỏa thuận giao cháu Trịnh Thị K cho ông Trịnh Kim S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Hiện cháu Trịnh Thị K do ông Trịnh Kim S trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L thống nhất, bà Nguyễn Thị Trúc L không cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con của ông bà phù hợp với pháp luật, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.
Bà Nguyễn Thị Trúc L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Trịnh Thị K mà không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản chung: ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
[4]. Về nợ chung: ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
[5]. Về lệ phí Tòa án: ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾ ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L trình bày vợ chồng có 01 người con chung là Trịnh Thị K (giới tính: nữ) sinh ngày 19/7/2016. Sau khi ly hôn, ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L thống nhất thỏa thuận giao cháu Trịnh Thị K cho ông Trịnh Kim S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Kim Ý đủ 18 tuổi. Hiện cháu Trịnh Thị K do ông Trịnh Kim S trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L thống nhất, bà Nguyễn Thị Trúc L không cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Trúc L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Trịnh Thị K mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Trịnh Kim S và bà Nguyễn Thị Trúc L đã nộp theo biên lai thu số 0004953 và 0004952 cùng ngày 25/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. Ông S và bà L đã nộp tạm ứng xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | HẨM HÁN Nguyễn hị húy Uyên |