- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "phạm thị bích t - bùi minh x"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2019/QĐST-HNGĐ | N, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-VDS ngày 02 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Bích T, sinh năm 1985
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Minh X, sinh năm 1981
Cùng ĐKTT và cư trú: 386F, hẻm liên tổ 4-5, khu vực 6, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Phạm Thị Bích T và ông Bùi Minh X thống nhất trình bày, ông bà cưới nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận N, thành phố Cần Thơ vào ngày 04/3/2008.
Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 10 năm thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn kéo dài đến tháng 8 năm 2018 thì vợ chồng chính thức ly thân đến nay, mâu thuẫn không thể hàn gắn được.
Về con chung: Bà Phạm Thị Bích T và ông Bùi Minh X thống nhất thỏa thuận giao hai con chung tên Bùi Thị Ngọc O (nữ) sinh ngày 16/3/2009 và Bùi Ngọc Gia H (nữ) sinh ngày 10/02/2018 cho bà Phạm Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không yêu cầu ông Bùi Minh X cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Phạm Thị Bích T yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung; riêng về tài sản chung và các vấn đề khác thì bà T và ông X tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Bùi Minh X thống nhất với yêu cầu của bà Phạm Thị Bích T.
Ngày 15 tháng 01 năm 2019, Tòa án nhân dân quận N tiến hành hòa giải, động viên bà Phạm Thị Bích T và ông Bùi Minh X hàn gắn, đoàn tụ để cùng nuôi dưỡng con chung nhưng các đương sự vẫn bảo lưu ý kiến về việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung nên hòa giải đoàn tụ không thành.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Bích T và ông Bùi Minh X thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Giao hai con chung tên Bùi Thị Ngọc O (nữ) sinh ngày 16/3/2009 và Bùi Ngọc Gia H (nữ) sinh ngày 10/02/2018 cho bà Phạm Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không yêu cầu ông Bùi Minh X cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
Ông Bùi Minh X có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, bà Phạm Thị Bích T và ông Bùi Minh X có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Bích T và ông Bùi Minh X tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà Phạm Thị Bích T và ông Bùi Minh X tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Bích T tự nguyện nộp 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 000705 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, bà Phạm Thị Bích T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. N; - UBND phường A; - Chi cục THADS Q. N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Xuân Ánh |