vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T đều thỏa thuận tự nguyện ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Văn T, sinh năm 1995 và Nguyễn Thị D, sinh năm 1997. Hiện nay cả 02 con chung đều đã trưởng thành, nên không y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L xin ly hôn Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ luật phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST- HNGĐThuận Thành, ngày 13 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55Luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015 Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 31/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/6/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1976

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974 Đều địa chỉ: Thôn V - xã Tr - huyện Th- tỉnh B

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN

Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn và không đồng ý đoàn tụ. Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Văn T, sinh năm 1995 và Nguyễn Thị D, sinh năm 1997. Hiện nay cả 02 con chung đều đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án xem xét. Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định pháp luật Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T đều thỏa thuận tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Văn T, sinh năm 1995 và Nguyễn Thị D, sinh năm 1997. Hiện nay cả 02 con chung đều đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án xem xét.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T đều không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thi L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003146 ngày 05/62019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ