vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thùy G và anh Phạm Kim G1 đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phạm Kim S, sinh ngày 16 tháng 02 năm 2012 cho anh G1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Phạm Thái S1, sinh ngày 17 tháng 3 năm 2014 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn chị G và anh G1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 01 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đỗ Thùy G, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Số 40/341 T, phường V, quận L, thành phố Hải Phòng.

- Anh Phạm Kim G1, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Thôn X, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thùy G và anh Phạm Kim G1 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội là phù hợp.

Về con chung: Chị G và anh G1 đều thỏa thuận có 02 con chung, giao cháu Phạm Kim S, sinh ngày 16 tháng 02 năm 2012 cho anh G1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Phạm Thái S1, sinh ngày 17 tháng 3 năm 2014 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp.

Về tài sản, công nợ: Chị G, anh G1 đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp.

Về lệ phí: Chị G, anh G1 đều thỏa thuận chị G chịu toàn bộ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm là phù hợp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thùy G và anh Phạm Kim G1 đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Kim S, sinh ngày 16 tháng 02 năm 2012 cho anh G1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Phạm Thái S1, sinh ngày 17 tháng 3 năm 2014 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, chị G, anh G1 đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị G nhận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012132 ngày 24 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị G đã chịu đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ