vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trịnh Tuyết L, trú tại: Số 02 Lô 7, đường H, phường C, quận L, thành phố Hải Phòng.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Tuyết L và anh Đỗ Đức C thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trịnh Tuyết L và anh Đỗ Đức C thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Đỗ Thu T, sinh ngày 21 tháng 11 năm 1998. Hiện con đã trưởng thành nên vấn đề nuôi dưỡng không đặt ra. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Tuyết L - Đỗ Đức C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trịnh Tuyết L, trú tại: Số 02 Lô 7, đường H, phường C, quận L, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Duy Việt Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Văn Thôn; 2. Ông Lê Văn Minh. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019,

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trịnh Tuyết L, trú tại: Số 02 Lô 7, đường H, phường C, quận L, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Đỗ Đức C, trú tại: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Tuyết L và anh Đỗ Đức C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trịnh Tuyết L và anh Đỗ Đức C thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Đỗ Thu T, sinh ngày 21 tháng 11 năm 1998. Hiện con đã trưởng thành nên vấn đề nuôi dưỡng không đặt ra.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Trịnh Tuyết L và anh Đỗ Đức C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 6 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Chị Trịnh Tuyết L nhận nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị Trịnh Tuyết L đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0017134 ngày 22 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Trịnh Tuyết L đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ