- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA HOÀNG THỊ MỸ D VÀ ĐẶNG THANH H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị Mỹ D - Sinh năm: 1989 và ông Đặng Thanh H - Sinh năm: 1990; Cùng địa chỉ: Tổ 77, phường H, quận L, thành phố Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2019/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 17 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2019/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Mỹ D - Sinh năm: 1989; Địa chỉ: Tổ 77, phường H, quận L, thành phố Đ.
- Bị đơn: Ông Đặng Thanh H - Sinh năm: 1990; Địa chỉ: Tổ 77, phường H, quận L, thành phố Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị Mỹ D - Sinh năm: 1989 và ông Đặng Thanh H - Sinh năm: 1990; Cùng địa chỉ: Tổ 77, phường H, quận L, thành phố Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Mỹ D và ông Đặng Thanh H (Giấy chứng nhận kết hôn số 155/2011, quyển số 01/2011 cấp ngày 17/3/2011 do UBND phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng cấp hết giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Bà Hoàng Thị Mỹ D và ông Đặng Thanh H cùng xác định trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung và thỏa thuận như sau:
Bà Hoàng Thị Mỹ D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Đặng Thanh H – Sinh ngày: 26.10.2011 đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông Đặng Thanh H không cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hoàng Thị Mỹ D và ông Đặng Thanh H cùng xác định trong thời kỳ hôn nhân ông, bà không có tài sản chung, không có nợ chung.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Hoàng Thị Mỹ D tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà D đã nộp theo biên lai số 0006024 ngày 02.5.2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng. Bà Hoàng Thị Mỹ D được hoàn trả lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Vinh |