vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến M và chị Phùng Thị T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 03 con chung: Cháu Nguyễn Như P, sinh ngày 17/02/199x. Hiện nay cháu đã khôn lớn trưởng thành, có cuộc sống ổn định anh chị không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tiến M và chị Phùng Thị T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến M và chị Phùng Thị T
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST- HNGĐThanh Thủy, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 51/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 giữa:

Nguyªn ®¬n: Anh Nguyễn Tiến M - Sinh n¨m 1978

§Þa chØ: Khu 22 xã H, huyện T, tỉnh P

BÞ ®¬n: Chị Phùng Thị T, Sinh n¨m 1979

§Þa chØ: Khu 22 xã H, huyện T, tỉnh P

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến M và chị Phùng Thị T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 03 con chung: Cháu Nguyễn Như P, sinh ngày 17/02/199x. Hiện nay cháu đã khôn lớn trưởng thành, có cuộc sống ổn định anh chị không yêu cầu giải quyết.

Giao cháu Nguyễn Duy K, sinh ngày 02/02/200x cho anh M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu K trưởng thành. Giao cháu Nguyễn Hà M, sinh ngày 11/7/201x cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu M trưởng thành. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung, hai đều bên cã quyÒn th¨m nom, ch¨m sãc con chung mµ kh«ng ai được c¶n trë.

*.Về tài sản chung: Anh M và chị T không đề nghị Tòa án giải quyết

*.Về nợ chung: Anh M và chị T không đề nghị giải quyết

- Về án phí hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến M tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh M đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001525 ngày 16/4/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Nay được chuyển thành án phí. Hoàn trả lại cho anh M 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ