vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Như Thảo Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Như Thảo Q xác định vợ chồng có hai con chung là: Nguyễn Ngọc Như H, sinh ngày: 10/9/2008; Nguyễn Anh D, sinh ngày: 29/7/2013. Anh H và chị Q thống nhất giao hai con chung là Nguyễn Ngọc Như H và N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Ngọc Huy và chị Nguyễn Như Thảo Quyen"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Như Thảo Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 32/2019/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 27 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1985.

Nơi cư trú: Số 8/2 đường K, phường 10, thành phố Đ L.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Như Thảo Q, sinh năm: 1985.

Nơi cư trú: Thôn P T, xã L, huyện L D, tỉnh L Đ.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 110, Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Như Thảo Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Như Thảo Q xác định vợ chồng có hai con chung là: Nguyễn Ngọc Như H, sinh ngày: 10/9/2008; Nguyễn Anh D, sinh ngày: 29/7/2013. Anh H và chị Q thống nhất giao hai con chung là Nguyễn Ngọc Như H và Nguyễn Anh D cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng là 3.000.000đ/tháng cho hai con tới khi con đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/01/2020.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Như Thảo Q xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc H nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L D, tỉnh L Đ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0008878 ngày 03/12/2019. (Anh H đã nộp đủ)

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả số tiền lãi, theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ