vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc H và bà Châu Thị V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Trần Ngọc H và bà Châu Thị V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn H- Châu Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc H và bà Châu Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 22 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Bà Châu Thị V, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc H và bà Châu Thị V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Trần Ngọc H và bà Châu Thị V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Ngọc H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Trần Ngọc S, sinh ngày 25/6/2007. Bà Châu Thị V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Thanh N, sinh ngày 11/9/2002.

Ghi nhận việc ông Trần Ngọc H và bà Châu Thị V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Trần Ngọc H và bà Châu Thị V được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở ông, bà thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Ngọc H và bà Châu Thị V khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình được theo quy định pháp luật là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Trần Ngọc H và bà Châu Thị V mỗi người phải chịu là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Phần án phí của bà Châu Thị V, ông Trần Ngọc H tự nguyện nộp thay nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000171 ngày 24/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm trả lại cho ông Trần Ngọc H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ