- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H ly hôn Hà Huy V"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Huy V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:32/2019/QĐST–HNGĐ | A, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 33/2019/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H– Sinh năm: 1996
Trú tại: Thôn 12, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Anh Hà Huy V – Sinh năm: 1987
Trú tại: Thôn 12, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Huy V.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1/ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Huy V thoả thuận ly hôn.
2/ Về nuôi con chung: Giao con chung là Hà Thị Kiều D – Sinh ngày 01/11/2016 cho anh Hà Huy V trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Thu H.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thu H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung và nợ: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Huy V khai không có tài sản chung và không có nợ chung. Nên không xem xét.
4/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của BLTTDS; khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH.
Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005519 ngày 01/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thu H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |