vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm S. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-DSChâu Thành, ngày 12 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lâm S.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Lâm Thị H.

Địa chỉ: Ấp Đ, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

+ Người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan:

1/. Ông Lâm S;

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2/. Ông Lâm U.

Địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Lâm S và bị đơn bà Lâm Thị H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lâm S và ông Lâm U thỏa thuận tài sản chung của cha mẹ các ông bà để lại chưa chia gồm diện tích đất là 425,2m2, tại thửa số 12, tờ bản đồ số 19, đất tọa lạc ấp Q, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng ( chưa trừ lộ giới 103,6m2), Loại đất thổ cư ( ODT) 200m2, lâu năm khác 225.2m2

+ Hướng đông giáp kênh hậu có chiều ngang 10,06m.

+ Hướng tây giáp Quốc lộ 1A có chiều ngang 7,20m.

+ Hướng nam giáp thửa đất số 13 dài 47,78m2.

+ Hướng bắc giáp với thửa số 11 dài 47,91m.

(Kèm theo sơ đồ đo đạt hiện trạng thửa đất).

Các đương sự thỏa thuận trị giá tổng diện tích đất nêu trên là 1.600.000.000 đồng (một tỷ, sáu trăm triệu đồng) chia như sau:

Ông Lâm Út 200.000.000 đồng.

Ông Lâm Sinh 200.000.000 đồng.

Bà Lâm Thị Hol 400.000.000 đồng.

Ông Lâm Sang 800.000.000đ.

Giao toàn bộ phần đất trên cho ông Lâm Sang quản lý sử dụng ( hiện chưa ai quản lý sử dung).

Ông Lâm Sang có trách nhiện trả giá trị cho anh chị em ông theo thỏa tuận nêu trên là:

Ông Lâm Út 200.000.000 đồng.

Ông Lâm Sinh 200.000.000 đồng.

Bà Lâm Thị Hol 400.000.000 đồng.

Thời gian giao tiền vào ngày 13/12/2019, giao một lần là dứt điểm.

Địa điểm giao trả: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Lâm U đồng ý chịu 5.000.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Lâm U đã nộp theo biên lai số 0008890 ngày 08/10/2019. Hoàn trả cho ông Lâm U số tiền còn lại là 5.000.000 đồng.

+ Ông Lâm S đồng ý chịu 5.000.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Lâm S đã nộp theo biên lai số 0008889 ngày 08/10/2019. Hoàn trả cho ông Lâm S số tiền còn lại là 5.000.000 đồng.

Riêng ông Lâm S và bà Lâm Thị H là người cao tuổi, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi Nhận

- Các đương sự;

Cỡ chữ