- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai Minh Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 32/2019/QĐST-DS | Di Linh, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 146/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng ông Mai Minh Ngh, sinh năm 1973, bà Tống Thị Th, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1971, bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Vợ chồng ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị B cùng có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng ông Mai Minh Ngh, bà Tống Thị Th số tiền 345.000.000 đồng (ba trăm bốn mươi lăm triệu đồng), trong đó tiền gốc 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), tiền lãi 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng).
-Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
-Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị B cùng chịu 8.625.000 đồng (tám triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho vợ chồng ông Mai Minh Ngh, bà Tống Thị Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.906.000 đồng (chín triệu chín trăm lẻ sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0014344 ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH Thẩm Phán Lê Ngọc Toàn |