vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đỗ Đăng Tr, sinh năm 1987 và bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn 4, xã ĐK, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn B, xã PM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 16 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tuyết

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thủy

2. Bà Nguyễn Thị Mùa

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2019

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đỗ Đăng Tr, sinh năm 1987 và bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn 4, xã ĐK, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn B, xã PM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Các bên thống nhất bà Nguyễn Thị T còn nợ ông Đỗ Đăng Tr và bà Nguyễn Thị Hồng P số tiền gốc 87.200.000 đồng

2.2. Về lãi suất: Các bên thống nhất tính mức lãi suất là 1,66%/tháng, thời gian tính lãi từ ngày 11/02/2018 cho đến ngày xét xử sơ thẩm là 21.953.750 đ, trừ đi số tiền lãi 7.200.000 đồng mà bà T đã trả trước đó. Số tiễn lãi suất bà T phải trả là: 14.753.750đ

2.3. Về thời gian trả nợ:

+ Vào ngày 16/6/2019 bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả nợ ông Đỗ Đăng Tr và bà Nguyễn Thị Hồng P số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)

+ Vào ngày 16/7/2019 bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả nợ ông Đỗ Đăng Tr và bà Nguyễn Thị Hồng P số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)

+ Vào ngày 16/8/2019 bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả nợ ông Đỗ Đăng Tr và bà Nguyễn Thị Hồng P số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)

+ Vào ngày 16/9/2019 bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả nợ ông Đỗ Đăng Tr và bà Nguyễn Thị Hồng P số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)

+ Vào ngày 16/10/2019 bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả nợ ông Đỗ Đăng Tr và bà Nguyễn Thị Hồng P số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)

+ Vào ngày 26/11/2019 bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả nợ ông Đỗ Đăng Tr và bà Nguyễn Thị Hồng P số tiền 51.953.750đ (Năm mươi mốt triệu chín trăm năm mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng)

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ một lần trong các lần thỏa thuận thì ông Tr, bà P được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước thi hành toàn bộ số tiền nợ tại thời điểm yêu cầu tương ứng với số tiền chưa thi hành.

Kể từ ngày tiếp theo ngày ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận là 1,66% cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 5.097.687đ (Năm triệu không trăm chín mươi bảy nghìn sáu trăm tám mươi bảy đồng), hai bên thống nhất thỏa thuận là bà Nguyễn Thị T phải chịu.

Trả lại cho ông Tr, bà P số tiền tạm ứng án phí 2.544.000đ Hai triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0019604 ngày 02/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ