vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 18/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hà ng Thương mại cổ phần Việ t Nam TV. Trụ sở: Phườ ng Lá ng Hạ , quậ n ĐĐ, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 38-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 32/2019/QĐST-DS
Bình Thủy, ngày 18 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hà ng Thương mại cổ phần Việ t Nam TV.

Trụ sở: Phườ ng Lá ng Hạ , quậ n ĐĐ, thành phố HN.

Đị a chỉ chi nhá nh: Phườ ng Hưng Lợ i, quậ n NK, thành phố CT.

Đạ i diệ n theo pháp luật: Ông Ngô Chí D.

Đạ i diệ n theo ủy quyền: Ông Bù i Văn S và ông Vương Lê Vĩnh N (Văn bản ủy quyền số 19/2018/UQ-VPB ngà y 14/3/2018).

* Bị đơn: Ông Trương Văn L, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong, phườ ng BT, quận BT, thành phố CT.

2. Sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự nhƣ sau:

Về số nợ: Ông Trương Văn L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam TV tính đến ngày 10/6/2019 số tiền 1.001.898.874 đồng (Một tỷ không trăm lẻ một triệu tám trăm chín mươi tám ngàn tám trăm bảy mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc là 744.947.598 đồng và nợ lãi là 256.951.276 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 11/6/2019 đến ngày tất nợ theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng số LN1709130232142/NKU/HĐTD và Hợp đồng tín dụng số NK/VN0010283/201709/42 mà hai bên đã ký kết.

Về thờ i gian trả và phương thứ c trả : Các bên đương sự tự thỏa thuận , nếu không thống nhất được sẽ yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự giải quyết.

Trường hợp ông Trương Văn L không thực hiện việc trả số nợ trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam TV thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam TV được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp ô tô số LN1709130232142/NKU/HĐTC ngày 19/9/2017 đã ký kết giữa các bên để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Trương Văn L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 10.514.000 (Mười triệu năm trăm mười bốn ngàn) đồng (có giảm án phí theo đơn xin giảm án phí ngày 10/6/2019) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy.

Nguyên đơn được nhận lại số tiền 18.316.772 (Mười tám triệu ba trăm mười sáu ngàn bảy trăm bảy mươi hai) đồng đã nộp tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 009699 ngày 21/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ