vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 23/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà C số 109 T, phường N, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B với anh Nguyễn Thanh S và chị Lê Thị Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-DSChâu Thành, ngày 23 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà C số 109 T, phường N, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng giám đốc

Người được ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Trần Văn C; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh T.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Lê Hồ Hoàn V, sinh năm 1990, chức vụ: Tổ trưởng khách hàng cá nhân – Phòng khách hàng. Theo văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Ngân hàng B.

Địa chỉ: Số 12C N, Phường 1, Thành phố M, tỉnh T.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1969;

Chị Lê Thị Ngọc D, sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: Số 795 Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Thanh S và chị Lê Thị Ngọc D đồng ý cùng liên đới trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B do Ngân hàng Thương mại cổ phần B – Chi nhánh T đại diện nhận với số tiền tổng cộng là 65.850.080(Sáu mươi lăm triệu tám trăm năm mươi nghìn không trăm tám mươi)đồng. Trong đó, tiền vay gốc là 43.914.135đồng(Bốn mươi ba triệu chín trăm mười bốn nghìn một trăm ba mươi lăm) đồng và tiền lãi tính đến ngày 15/5/2019 là 21.935.945(Hai mươi mốt triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm bốn mươi lăm) đồng.

Kể từ ngày 16/5/2019, anh Nguyễn Thanh S và chị Lê Thị Ngọc D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký số: 472/2015/TG/HĐTD-LPB ngày 03/6/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Thời gian trả và phương thức trả các bên thống nhất thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 65.850.080đồng x 5% x ½ = 1.646.000 đồng (Một triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn) đồng, anh S và chị D cùng liên đới trách nhiệm chịu.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí là 1.661.000 đồng theo số biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003152 ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ