- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 500/2018/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 giữa những người yêu cầu:
Chị Nguyễn Thị Th; Sinh năm 1992
Và anh Trần Văn T; Sinh năm 1984;
Cùng cư trú tại: Tổ 10, phường PD, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Anh T, chị Th có một con chung là cháu Trần Văn K; Sinh ngày 28/11/2012. Chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2018 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và vay nợ chung: Không có.
2.3. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Th tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T và chị Th đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng tại Biên lai số AB/2014/05807 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành lệ phí. Anh T và chị Th đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Những người yêu cầu; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |