- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Minh L về việc “Xác định cha cho con”.
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2018/QĐST-HNGĐ Ngày: 13/4/2018 V/v: “Yêu cầu xác định cha cho con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Bích Ân - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Ông Trần Anh Liêm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên họp: Bà Đặng Thị Hồng Được - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 30/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp số: 02/2018/QĐPH-ST ngày 29 tháng 3 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Minh L; sinh năm: 1993; Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện H, tỉnh Q. Có mặt.
2.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Võ Thị T; Sinh năm: 1966;
+ Chị Dũ Thị S1; Sinh năm: 1986;
+ Anh Dũ Văn T1; Sinh năm:1994.
Cùng trú tại: Thôn V, xã B, huyện H, tỉnh Q. (Có đơn xin vắng mặt).
+ Chị Dũ Thị S2; Sinh năm: 1984;
+ Anh Dũ Văn T2; Sinh năm: 1991.
Cùng trú tại: Thôn P, xã Q, huyện H, tỉnh Q. (Có đơn xin vắng mặt).
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 06/03/2018 và tại phiên họp, người yêu cầu anh Nguyễn Minh L trình bày:
Vào năm 1992, cha anh là ông Dũ T có quan hệ tình cảm với mẹ anh là bà Nguyễn Thị S sau đó sinh ra anh đặt tên là Nguyễn Minh L. Do tại thời điểm này, cha anh đã có vợ con nên mẹ anh không khai nhận cha cho anh vì sợ sẽ ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình của cha anh.
Nay cha anh đã chết và anh đã trưởng thành, anh có nguyện vọng nhận ông Dũ T là cha ruột của mình. Sau khi trình bày nguyện vọng của mình với vợ và các con của cha anh thì những người này đều thống nhất nhận anh là con ruột của ông Dũ T.
Nay anh yêu cầu Tòa án xác định anh là con ruột của ông Dũ T; Sinh năm: 1961; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn P, xã Q, huyện H, tỉnh Q.
Tại bản tự khai ngày 08/3/2018 và biên bản ghi lời khai ngày 29/3/2018 của bà Võ Thị T cũng như bản tự khai của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Dũ Thị S1, chị Dũ Thị S2, anh Dũ Văn T1, anh Dũ Văn T2 trình bày: Trước đây, ông Dũ T có quan hệ tình cảm với bà Nguyễn Thị S và sinh được một người con trai vào năm 1993 tên là Nguyễn Minh L. Khi còn sống ông Dũ T có đề cập vấn đề này với bà T nhưng do lúc đó con đông nên bà T bỏ qua, không có ý kiến gì. Nay anh L có nguyện vọng muốn nhận ông Dũ T là cha, bà và các con đều thống nhất, không có ý kiến gì và đề nghị Tòa án xác định anh Nguyễn Minh L là con ruột của ông Dũ T.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Đức sau khi phân tích việc dân sự và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hiệp Đức áp dụng Điều 88, 90 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Minh L về việc xác định ông Dũ T là cha ruột của anh Nguyễn Minh L.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hiệp Đức nhận định:
Anh Nguyễn Minh L yêu cầu Tòa án xác định ông Dũ T là cha của anh L là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị T, chị Dũ Thị S1, chị Dũ Thị S2, anh Dũ Văn T1, anh Dũ Văn T2 có đơn yêu cầu mở phiên họp vắng mặt nên căn cứ vào Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nêu trên.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của người yêu cầu tại phiên họp cũng như ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
Xét thấy, vào năm 1992, ông Dũ T có quan hệ tình cảm với bà Nguyễn Thị S, sau đó sinh ra anh Nguyễn Minh L. Tuy nhiên, do thời điểm này ông Dũ T đã có gia đình nên bà Nguyễn Thị S không khai nhận cha cho anh Nguyễn Minh L vì sợ ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình của ông Dũ T. Do vậy, trong giấy khai sinh của anh Lâm không ghi họ tên cha và bà S đã khai họ mẹ cho anh Lâm là Nguyễn Minh L. Nay anh Lâm có nguyện vọng muốn nhận ông Dũ T là cha ruột, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là vợ và các con của ông Dũ T đều xác định anh Lâm là con ruột của ông Dũ T và đều đồng ý chấp thuận, không có ý kiến gì phản đối. Do đó, anh Nguyễn Minh L yêu cầu xác định anh là con ruột của ông Dũ T là có căn cứ và phù hợp với đề nghị của Kiểm sát viên nên áp dụng Điều 88, 90 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu của anh Lâm về việc xác định ông Dũ T là cha ruột của anh Lâm.
Về lệ phí: Anh L phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 10 Điều 29, 361, 367, 370 và 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 88, 90 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Minh L về việc “Xác định cha cho con”.
Xác định ông Dũ T; Sinh năm 1961; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn P, xã Q, huyện H, tỉnh Q là cha ruột của anh Nguyễn Minh L.
Lệ phí giải quyết việc dân sự anh Nguyễn Minh L phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012855 ngày 06/3/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam. Anh L đã nộp đủ tiền lệ phí.
Người yêu cầu được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố quyết định. Riêng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc tống đạt hợp lệ./
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Hiệp Đức; - Chi cục THADS huyện Hiệp Đức; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Bích Ân |