vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị Ngọc T (theo giấy chứng nhận kết hôn số 104, quyển số 01/2012 ngày 10/5/2012, tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị Ngọc T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — ". Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị Ngọc T (theo giấy chứng nhận kết hôn số 104, quyển số 01/2012 ngày 10/5/2012, tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 26 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 15/2018/TLST-HNG§ ngµy 28 th¸ng 02 n¨m 2018 giữa người yêu cầu:

- Anh Phạm Đình T. Sinh năm: 1969.

Nơi cư trú: Tổ 80, phường T, quận S, Tp Đà Nẵng.

- Chị Nguyễn Thị Ngọc T. Sinh năm: 1987.

Nơi cư trú: Tổ 80, phường T, quận S, Tp Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị Ngọc T (theo giấy chứng nhận kết hôn số 104, quyển số 01/2012 ngày 10/5/2012, tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị Ngọc T.

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị Ngọc T về việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung là Phạm Minh A, sinh ngày: 07/8/2012 cho anh Phạm Đình T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị Ngọc T xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị Ngọc T xác định không có nợ chung.

* Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 008542 ngày 28/02/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ