- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn C và chị Nguyễn Thị Nhật B."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn C và chị Nguyễn Thị Nhật B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 05 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018, giữa người yêu cầu: Anh Hà Văn C, sinh năm 1985. Địa chỉ: đường Y, phường K, quận H, thành phố Đà Nẵng. Chị Nguyễn Thị Nhật B, sinh năm 1992. Địa chỉ: đường Z, phường X, quận T, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn C và chị Nguyễn Thị Nhật B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn C và chị Nguyễn Thị Nhật T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hà Văn C là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Nhật Tuyết N (sinh ngày 12.7.2013); chị Nguyễn Thị Nhật B là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Nhật Diệu L (sinh ngày 23.2.2011) cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Vì quyền lợi của con chung, các bên vẫn có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, anh Hà Văn C và chị Nguyễn Thị Nhật B cùng chịu, nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 1191 ngày 29.12.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu. Anh Hà Văn C và chị Nguyễn Thị Nhật B đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND phường A, quận H, Tp Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Thị Thu Hà |