- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phan Nhật Thanh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Nhật Thanh T và chị Nguyễn Ngọc D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2018/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 07 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 18/2018/TLST – VHNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu:
+ Anh Phan Nhật Thanh T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn A, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên lạc: Tổ 11, khu phố 1, thị trấn A, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
+ Chị Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Địa chỉ liên lạc: Tổ 11, khu phố 1, thị trấn A, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căc cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và công nhận thuận tình ly hôn ngày 30 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và công nhận thuận tình ly hôn ngày 30 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và công nhận thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Nhật Thanh T và chị Nguyễn Ngọc D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Nhật Thanh T và chị Nguyễn Ngọc D.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh T, chị D mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh T đã nộp tại biên lai số 000865 ngày 18/01/2018 và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị D đã nộp tại biên lai số 000866 ngày 18/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Vĩnh Cửu; - UBND TT. Vĩnh An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Anh Đức |