- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Phương T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2018/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 967/2017/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu: Anh Trần Minh T, sinh năm 1982.
Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã , huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Phương T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Phương T.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương T được tiếp tục nuôi dưỡng một con chung giữa chị và anh Trần Minh T là cháu Trần Phúc H, sinh ngày 24/12/2011. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Phương T chịu 300.000đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm (mỗi bên chịu 150.000đồng). Anh T và chị T đã cùng nộp 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 08022 ngày 21/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên không phải nộp tiếp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Diễm |