vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trí D và chị Trịnh Thị Thu H. 2.

Về con chung: anh Nguyễn Trí D và chị Trịnh Thị Thu H có 02 con chung là: Nguyễn Thùy L, sinh ngày 18-12-1997 và Nguyễn Khánh L, sinh ngày 03-6-2006; chị Trịnh Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh L, và không yêu cầu đóng góp tiền cấp dưỡng con chung đối voi anh Nguyễn Trí D. Cháu Nguyễn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "32/2018/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trí D và chị Trịnh Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2018/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 26 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 307/2018/TLST/HNGĐ ngày 13-4-2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trí D, sinh năm 1968; Nơi ĐKHKTT: phường V, quận D, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Trịnh Thị Thu H, sinh năm 1971; Nơi ĐKHKTT: phường V, quận D, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16-4-2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16-4-2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trí D và chị Trịnh Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Nguyễn Trí D và chị Trịnh Thị Thu H có 02 con chung là: Nguyễn Thùy L, sinh ngày 18-12-1997 và Nguyễn Khánh L, sinh ngày 03-6-2006; chị Trịnh Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh L, và không yêu cầu đóng góp tiền cấp dưỡng con chung đối voi anh Nguyễn Trí D. Cháu Nguyễn Thùy L đã thành niên nên không xem xét vấn đề cấp dưỡng nuôi con; Anh Nguyễn Trí D có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: anh Nguyễn Trí D và chị Trịnh Thị Thu H xác nhận không có tài sản chung, nợ chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: anh Nguyễn Trí D tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp theo Biên lai số 0007019 ngày 12/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận D). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ