vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Đức H và chị Mai Thị Hồng P. 2.

Về con chung: Anh Lương Đức H và chị Mai Thị Hồng P không có con chung. Về tài sản chung và công nợ: Anh Lương Đức H và chị Mai Thị Hồng P thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Lương Đức Hiền; Bị đơn: Chị Mai Thị Hồng Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Đức H và chị Mai Thị Hồng P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH
Số: 32 /2018/QĐST - HNGĐ
Yên Mô, ngày 14 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2018/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lương Đức H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị Mai Thị Hồng P, sinh năm 1982 Địa chỉ: Xóm T, thôn Bi, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Đức H và chị Mai Thị Hồng P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lương Đức H và chị Mai Thị Hồng P không có con chung.

- Về tài sản chung và công nợ: Anh Lương Đức H và chị Mai Thị Hồng P thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lương Đức H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng), hoàn lại cho anh Lương Đức H số tiền 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn ) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0001949 ngày 10 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ