- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn giữa anh Hoàng Minh T và chị Lương Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh T và chị Lương Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2018/QĐST-HNGĐ | Nguyên Bình, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Minh T; Sinh ngày 18/01/1978.
Nơi ĐK HKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn 1, xã G, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Chị Lương Thị H; Sinh ngày: 29/10/1977. Nơi ĐK HKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 8 thị trấn T, huyện N, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh T và chị Lương Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Minh T và chị Lương Thị H cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị H cùng xác nhận anh, chị có một con chung tên Hoàng Huyền T (sinh ngày 29/8/2000) đã đủ 18 tuổi và anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị H cùng xác nhận anh, chị không có tài sản chung và các khoản nợ chung.
- Về án phí: Anh T và chị H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Xác nhận anh T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí chị H phải chịu. Tổng số tiền anh T phải nộp là 150.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai số AA/2016/0001211 ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Anh T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Nguyên Bình; - Chi cục THADS huyện Nguyên Bình; - UBND xã M, huyện L, tỉnh Tuyên Quang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngôn Ngọc Viên |