- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh S với chị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn S với chị Trần Thị Mỹ D; 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 32 /2018/QĐST – HNGĐ | N, ngày 13 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 99/2018/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018, Những người yêu cầu: Anh Trần Văn S; Địa chỉ: Thôn Ch, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum. Và Chị Trần Thị Mỹ D; Địa chỉ: Thôn Nh, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 397 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình, Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn S với chị Trần Thị Mỹ D; 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn S với chị Trần Thị Mỹ D thỏa thuận thuận tình ly hôn; Hôn nhân giữa anh chị chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (13-7-2018) . -Về con chung: Anh chị có 01 con chung; Chị Trần Thị Mỹ D nhận nuôi cháu Trần Ngọc Bảo A, sinh ngày 21- 01 -2017 cho đến khi con đã thành niên và có khả năng lao động; Chị D không yêu cầu anh S đóng góp tiền nuôi con. Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con; Các bên có quyền thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng đối với bên không trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật. -Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết. -Về lệ phí: Căn cứ Điều 144 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 và danh mục lệ phí của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Anh Trần Văn S và chị Trần Thị Mỹ D thỏa thuận chị Mỹ D nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), để nộp ngân sách Nhà nước. Chị Mỹ D được chuyển 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí sang lệ phí theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2014/0002017 ngày 19-6-2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Những người yêu cầu -VKSND huyện; THADS huyện - UBND xã Đ, huyện N, Kon Tum. (nơi đăng ký kết hôn). -Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã gửi) Nguyễn Thị Hảo |