- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị D ly hôn anh Dương Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hoàng Thị D và anh Dương Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
Số: 32/2018/QĐST-HNGĐ Ngày: 21/03/2018 |
TO ÁN NHÂN DÂN C NG HO XÃ H I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN L Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLST/HNGĐ, ngày 01 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện L, tỉnh Yên Bái Bị đơn: Anh Dương Văn H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện L, tỉnh Yên Bái Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hoàng Thị D và anh Dương Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/Về con chung: Chị Hoàng Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục người con Dương Thị Quỳnh D, sinh ngày 11/7/2010, anh Dương Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2/Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3/Về án phí: Chị Hoàng Thị D nhận nộp cả án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đ ng) được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/ 2017/0000861, ngày 01/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, chị D được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện L; Đã ký và đóng dấu - Chi c c T.H.A DS huyện L; - UBND xã V; - Đương sự(2); Nguyễn Trung Sơn -Lưu hồ sơ v án. | THẨM PHÁN |