vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Anh T

Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn G, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. Bà V Thị t N Sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn G, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn ông Trần Anh T và bị đơn bà Võ Thị Út N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Anh T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2018/QĐST-HNGĐKhánh Vĩnh,ngày 13 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 29/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Ông Trần Anh T

- Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn G, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Bà V Thị t N

- Sinh năm: 1989 * Địa chỉ: Thôn G, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Anh T

- Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn G, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. Bà V Thị t N

- Sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn G, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Trần Anh T và bà V Thị t N đều xác định không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông Trần Anh T và bà V Thị t N đều xác định không có.

- Về nợ chung: Ông Trần Anh T và bà V Thị t N đều xác định không có.

- Về án phí: Ông Trần Anh T phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn và đồng ý nộp thay bà V Thị t N 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn. Như vậy ông T phải nộp tổng cộng là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/4773 ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Hoàn lại cho ông Trần Anh T 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng số tiền tạm ứng án phí còn lại. Ông T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ