vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy N - Nguyễn Trọng H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 481/2017/TLST-HNGĐ ngày 19

tháng 12 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1977. Địa chỉ: Xóm 4, thôn C, xã T, huyện L, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Xóm 4, thôn C, xã T, huyện L, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm

2014.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

30 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh

năm 1977 và anh Nguyễn Trọng H, sinh năm 1977.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chÞ x¸c ®Þnh có 02 con chung là cháu Nguyễn Thu

H, sinh ngày 16/10/2002 và cháu Nguyễn Trọng A sinh ngày 28/8/2008. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu H và cháu A. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi cháu 2.500.000 đống/ tháng kể từ tháng 02/2018 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: Chị N và anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét

giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền

án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm theo Biên lai số AA/2010/0003348 ngày 15/12/2017, nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -VKSND huyện Gia Lâm;

- TAND TP Hà Nội;

- THADS huyện Gia Lâm;

- UBND xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Các đương sự;

- Lưu HS;

Hoàng Thị Thu Nga

Cỡ chữ