vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đứ c Đ và chi ̣ Lê Thi ̣ T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đứ c Đ và chi ̣ Lê Thi ̣ T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ ly hôn chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đứ c Đ và chi ̣ Lê Thi ̣ T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2018/QĐST-HNGĐGia Bình, ngày 21 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2018, giữa:

*. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đứ c Đ, sinh năm: 1980;

Đ/C: Thôn B, xã Đ, huyện G, tỉnh Bắc Ninh

*. Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1984;

Đ/C: Thôn B, xã Đ, huyện G, tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đứ c Đ và chi ̣ Lê Thi ̣ T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đứ c Đ và chi ̣ Lê Thi ̣ T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung : Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Thi ̣ Khánh L

, SN: 19/01/2004 và Nguyễn Đức Đ , SN 17/01/2007 cho chi ̣ T chăm sóc nuôi dưỡng . Giao con chung Nguyễn Đứ c L, SN 22/10/2012 cho anh Đ chăm sóc nuôi dưỡng.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đề câ ̣p giải quyết . Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh Đ và chi ̣ T tự nguyê ̣n thỏa thuâ ̣n giao toàn bô ̣ số tài sản

chung của anh chi ̣ gồm thử a đất số 425, tờ bản đồ số 10, diê ̣n tich 135m2, Giấy

́ chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số BH 763440 được UBND huyê ̣n Gia Binh cấp

̀ ngày 13/01/2012 mang tên ông Nguyễn Đứ c Đ và bà Lê Thi ̣ T ở thôn B

, xã Đ, huyê ̣n G, tỉnh Bắc Ninh cùng toàn bộ các tài sản trên đất là 01 nhà cấp 4 lợp mái tôn diê ̣n tich 40m2, và các tài sản khác (nếu có ), có tổng trị giá là 400.000.000đ,

́ cho 02 con chung là Nguyễn Đứ c Đ và Nguyễn Đứ c L được quyền sở hữu và sử dụng.

Tạm giao cho anh Đ quản lý số tài sản trên của cháu Đ và cháu L cho đến khi cháu Đ và cháu L đủ 18 tuổi thi anh Đ có trách nhiê ̣m phải giao la ̣i toàn bô ̣ khối tài

̀ sản đó cho các cháu là Đ và L được quyền sở hữu và sử dụng theo qui định của pháp luật.

- Về án phí:

+ Án phí ly hôn: Anh Nguyễn Đứ c Đ tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2015/0001231 ngày 12/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gia Bình; anh Đ được hoàn la ̣i 150.000đ tiền án phi

́ dân sự sơ thẩm.

+ Án phí chia tài sản: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu cả 10.000.000đ án phi chia

́ tài sản có giá ngạch nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 10.000.000đ theo biên lai số AA/2015/0001232 ngày 26/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gia Bình; chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ