vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Nguyễn Sỹ H. 2.

VKS Bố Trạch THADS Bố Trạch. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị T - Nguyễn Sỹ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Nguyễn Sỹ H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2018/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 21 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm: 1991. Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện trú tại: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ H, sinh năm: 1991. Trú tại: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Nguyễn Sỹ H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Sỹ N, sinh ngày: 24/01/2013. Giao anh Nguyễn Sỹ H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Sỹ N. Chị Trương Thị T có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung cùng với anh Hoàng môt tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 3/2018 cho đến khi cháu Nguyễn Sỹ N tròn 18 tuổi. Cấm anh Nguyễn Sỹ H và chị Trương Thị T ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Về tài sản và công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí vụ kiện: Chị Trương Thị T thỏa thuận nộp 150.000đ án phí ly hôn và phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định ký nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002730 ngày 27/02/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Chị Trương Thị T đã nộp đủ án phí vụ kiện. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ