vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Tú H và Lương Ngọc D"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!!BÁT!XÁT-!TỈNH!LÀO!CAI!
!
!
Số: 32/2018/QĐST-HNGĐ
Bát Xát, ngày 15 tháng 5 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018 giữa:

Nguyên!đơn: Đỗ Tú H - sinh năm 1988.

Trú tại: Số 015, phố L, tổ 12, phường D, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Bị!đơn: Lương Ngọc D - sinh năm 1986.

ĐKHKTT: Bản B, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Nơi làm việc: Trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và trung học cơ sở A, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Tú H và anh Lương Ngọc D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Tú H và anh Lương Ngọc D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lương Hoàng M - sinh ngày 25/6/2016 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu M đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lương Ngọc D có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H là 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 16 tháng 5 năm 2018 đến khi cháu M đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Chị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Chị Đỗ Tú H phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003014 ngày 29/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát. Hoàn trả cho chị Đỗ Tú H 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Anh Lương Ngọc D phải chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

- VKS Huyện (02);

- TAND Tỉnh;

- UBND xã B;

- T.H.A DS;

- Lưu.

!Phùng!Lâm!Hồng!

Cỡ chữ