- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2018/QĐST-DS | TP. Thanh Hóa, ngày 09 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng H. Địa chỉ: Đường Đ, phố T, quận C, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật : Ông Trần Quang K - Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Huy T - Giám đốc ngân hàng H - Chi nhánh Thanh Hóa. Bà Mai Thị Ngọc B – Cán bộ tín dụng phòng giao dịch số 2. Cùng địa chỉ: Đường P, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. (Theo văn bản ủy quyền số 164/2013/HĐ-NHHT ngày 01/7/2013 và Quyết định số 158/2017/QĐ-NHHT ngày 15/3/2018)
- Bị đơn: Ông Trần Quốc M - Sinh năm 1974 Địa chỉ: Đường N, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Ông Trần Quốc B - Sinh năm 1952 + Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1952 + Bà Phùng Thị H - Sinh năm 1975 Cùng địa chỉ: Đường N, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tính đến ngày 01/11/2018, ông Trần Quốc M còn nợ ngân hàng H số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng số DH 00000616 ngày 20/10/2014, nợ gốc là: 287.000.000đ; nợ lãi trong hạn và lãi quá hạn là: 100.947.900đ. Tổng nợ gốc và lãi là 387. 947. 900 đ(ba trăm tám bảy triệu, chín trăm bốn bảy ngìn, chín trăm đồng). Ông Trần Quốc M cam kết sẽ thanh toán hết số nợ cho ngân hàng theo lộ trình như sau:
- Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 25/12/2018 thanh toán 50.000.000đ.
- Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 25/01/2019 thanh toán 50.000.000đ.
- Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 25/02/2019 thanh toán 50.000.000đ.
- Kỳ 4: Chậm nhất đến ngày 25/3/2019 thanh toán 50.000.000đ.
- Kỳ 5: Chậm nhất đến ngày 25/4/2019 thanh toán 50.000.000đ.
- Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 25/5/2019 thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại là 137.947.900 và khoản tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ gốc chậm trả kể từ ngày 02/11/2018 cho đến khi thanh toán hết số nợ trên theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số DH 00000616 ngày 20/10/2014. Nếu ông Trần Quốc M vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo thỏa thuận cam kết trả nợ trên thì Ngân hàng H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 60, tờ bản đồ số 04, theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 2701070744 do UBND tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 07/3/2000 mang tên ông Trần Quốc B, bà Nguyễn Thị T, tại địa chỉ Đường N, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa, theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 14.168CN/HĐTC ngày 17/10/2014 để đảm bảo việc thu hồi nợ. Về án phí: Ông Trần Quốc M phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 9.698.000đ (làm tròn số). Trả lại cho ngân hàng H toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 9.254.000đ theo biên lai thu số 0005257 ngày 26/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa tuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTPTH; - Chi cục THADSTPTH; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Hào |