- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị D - Phạm Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2018/QĐST-DS | Lào Cai, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Thái X
Cùng địa chỉ: Tổ 07, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D
Địa chỉ: Số nhà 575, đường H, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Mỹ L
Địa chỉ: Số nhà 040A, đường L kéo dài, tổ 07, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Phạm Thị Mỹ L có nghĩa vụ phải trả cho chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Thái X số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
- Chị Phạm Thị Mỹ L là người chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Thái X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005572 ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh (1); - VKSND Tỉnh (1); - VKSND TP (1); - Đương sự (3); - THADS (1); - Lưu hồ sơ vụ án, Tập QĐ (2). | Nguyễn Thị Lan Phương |