- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2018/QĐST- DS | Q, ngày 29 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1960 Địa chỉ: Số nhà 41, tổ 1, ấp H, xã N, huyện Q, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Lâm Thành T – sinh năm 1972 và chị Huỳnh Thị Kim T – sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: Số nhà 09, tổ 10, ấp 3, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị D – sinh năm 1964. Địa chỉ: Số nhà 41, tổ 1, ấp Hòa Trung, xã Ngọc Định, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. (Bà Nguyễn Thị D đã ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T theo văn bản ủy quyền ngày 21/7/2018) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Lâm Thành T và chị Huỳnh Thị Kim T đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị D số tiền là 58.000.000đ ( Năm mươi tám triệu triệu đồng). Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 của Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phi : Án phí dân sự có giá ngạch hòa giải thành là 1.450.000 đ
́ (Một triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng) anh T và chị T tự nguyện chịu. Trả lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí là 1.450.000 đ theo biên lai số 005699 ngày 03/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; hết thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự ; - VKSND huyện Định Quán; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hòa |