vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 20/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự;

Đồng nguyên đơn: Chị Lê Thị Thúy T và anh Nguyễn Hữu M. Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn P; huyện N; tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Lê Thị Thúy T, Nguyễn Hữu M - Kring H, Y C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32 /2018/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 20 tháng 08 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 05 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự;

- Đồng nguyên đơn: Chị Lê Thị Thúy T và anh Nguyễn Hữu M.

Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn P; huyện N; tỉnh K.

-Đồng bị đơn: Anh Kring H và chị Y C.

Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh K.

-Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Y C và anh Lê Đăng Đ.

Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh K.

Anh Lê Đăng Đ ủy quyền cho chị Y C tham gia tố tụng, tại văn bản ủy quyền được chính quyền địa phương xác nhận ngày 07/08/2018.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Chị Lê Thị Thúy T và anh Nguyễn Hữu M đồng ý trả lại cho vợ

chồng anh Kring H và chị Y C một lô đất diện tích 300m2, trong đó có

200m2 đất ở nông thôn, đất vườn là 100m2 thửa đất số 73a, (ngày

12/03/2017: Số thửa thay đổi là 70, do cập nhật chỉnh lý bản đồ) tờ bản đồ

số 03.Số GCNQSDĐ, BC 402698 được UBND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon

Tum, cấp ngày 20/01/2016. Địa chỉ lô đất thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh K,

mang tên Lê Đăng Đ và Y C. Theo hợp đồng số 00556.00003/CT- HĐ ngày

27/3/2017 của VPCC Việt Hoàng.

-Chị Y C và anh Lê Đăng Đ đồng ý trả cho chị Lê Thị Thúy T và anh

Nguyễn Hữu M số tiền là 300.000.000đ ( ba trăm triệu đồng) giá trị của lô

đất.Thời gian trả làm hai đợt:

Đợt 1: Trả 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) vào ngày 25/08/2018.

Đợt 2: Trả 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) vào ngày 30/12/2018.

-Chị Lê Thị Thúy T và anh Nguyễn Hữu M có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC402698 là bản gốc cho anh Kring H và chị Y C sau khi đã nhận được tiền từ chị Y C và anh Lê Đăng Đ. Anh Kring H và Y C, cùng với Lê Thúy T anh Nguyễn Hữu M. Có trách nhiệm liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục sang nhượng QSDĐ theo đúng quy định của pháp luật.

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự, kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 6 khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Quy định về mức thu nộp và quản lý và sử dụng án phí và lệ phí, án phí của Tòa án. Anh Lê Đăng Đ và chị Y C nhận nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 7.500.000đ ( bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Thúy T số tiền nộp tạm ứng án phí là: 1.500.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2014/0001988 ngày 11/06/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ