vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 28/11/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/11/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 148/2018/TLPT–DS ngày 10 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1980; địa chỉ: Nhà số 59/2D đường Đồng T, khu phố Lộc D, thị trấn Trảng B, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1981 và chị Trần Thị Kim N, sinh năm 1984; địa chỉ: Nhà số 12 đường Bời L, khu phố Gia H1, thị trấn Trảng B, huy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 148/2018/TLPT–DS ngày 10 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2018/QĐ-PTTây Ninh, ngày 28 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị An Tiên;

Các Thẩm phán:

Ông Lâm Văn Be;

Bà Nguyễn Thị Thúy Phượng.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 22/2018/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh bị kháng cáo như sau:

Ngày 06 tháng 8 năm 2018 chị Trần Thị Kim N và anh Nguyễn Thành Đ có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết lại vụ án. Anh chị cho rằng khoản tiền vay và tiền lãi 794.268.000 đồng anh chị đã trả cho chị Hòa xong. Đối với khoản tiền hụi 115.300.000 đồng anh chị chỉ đồng ý trả cho chị Hòa 48.000.000 đồng.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà phúc thẩm, người kháng cáo chị Trần Thị Kim N, anh Nguyễn Thành Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ các Điều 289 và Điều 295 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 148/2018/TLPT–DS ngày 10 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1980; địa chỉ: Nhà số 59/2D đường Đồng T, khu phố Lộc D, thị trấn Trảng B, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1981 và chị Trần Thị Kim N, sinh năm 1984; địa chỉ: Nhà số 12 đường Bời L, khu phố Gia H1, thị trấn Trảng B, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

2. Bản án dân sự sơ thẩm số 22/2018/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Án phí dân sự phúc thẩm: Sung vào công quỹ nhà nước 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm chị Trần Thị Kim N, anh Nguyễn Thành Đ đã nộp theo biên lai thu số 0016302 ngày 07-8-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

N i nh n:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

- VKSND tỉnh TN;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND huyện TB;

- Chi cục THADS huyện TB;

- Các đương sự;

- Tòa DS;

- Lưu HS;

(Đã ký)

- Lưu tập án.

Nguyễn Thị An Tiên

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 71-DS:

(1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao ở đâu (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội).

(3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, tư cách đương sự trong tố tụng và họ tên của người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 3 năm 2017); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai.

(4) Quyết định về việc chịu án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ