- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thanh Y ly hôn với ông Phạm Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Y và anh Phạm Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:32/2017/QĐST-HNGĐ | Giang Thành, ngày 21 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017, giữa: NguY đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Y, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp R, xã B, huyện P, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện A, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 và điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Y và anh Phạm Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh Y và anh Phạm Thanh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Y, anh T cụ thể như sau: Giao cháu Phạm Gia Bảo H, giới tính: nữ, sinh ngày 04/6/2015 cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Y và anh T, chị Y không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T được đảm bảo quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3. Về quan hệ tài sản chung: Chị Y và anh T đã tự thỏa thuận xong, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thanh Y nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Y đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nên được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004573, ngày 26/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giang Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lâm Phước Lộc |