- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trường L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn Chí C, xã Cư A, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.…"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2017/QĐST-HNGĐ ́ |
QUYÊT ĐI ̣NH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦ A CÁ C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2017/TLST-HNGĐ ngày 07
tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trường L, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn Chí C, xã Cư A, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bi ̣ đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn Chí C, xã Cư A, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luâ ̣t
Hôn nhân và Gia đinh;
̀
Căn cứ vào biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành ngày 11
tháng 12 năm 2017,
́
XÉ T THÂY:
Việc thuâ ̣n tinh ly hôn và thỏa thuâ ̣n của các đương sự được ghi trong biên
̀ bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyê ̣n, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i.
Đa hết thỡ
̀ i ha ̣n bảy ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuâ ̣n đó.
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
1. Công nhâ ̣n sự thuâ ̣n tinh ly hôn giữa ông Nguyễn Trường L và bà Nguyễn
̀ Thị Mỹ L.
2. Công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Ông Nguyễn Trường L và bà Nguyễn Thị Mỹ L có 02 con chung
tên Nguyễn Anh D, sinh ngày 04/6/1998 và Nguyễn Ái D, sinh ngày 01/11/2000. Hiện nay con Nguyễn Anh D đã trưởng thành có thể tự lo cho cuộc sống.
Giao cho ông Nguyễn Trường L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung Nguyễn Ái D, sinh ngày 01/11/2000 đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 11/12 2017.
Bà Nguyễn Thị Mỹ L có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung
với ông Nguyễn Trường L.
Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Mỹ L có quyền thăm nom con mà không ai
được cản trở. Ông L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu bà Nguyễn Thị Mỹ L lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì ông L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà T.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho ông Nguyễn Trường L biết
quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con nhưng ông L vẫn không yêu cầu bà T phải cấp dưỡng nuôi con, vì vậy, hiện tại bà T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.
Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phi: Căn cứ Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
́ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Thuận tình ly hôn các đương sự chi ̉
phải chịu 50% án phi ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng,
́ trong đó ông L phải chi ̣u 75.000 đồng và bà T phải chi ̣u 75.000 đồng. Ông L tự nguyê ̣n nô ̣p toàn bô ̣ tiền án phi là 150.000 đồng cả phần của bà T nhưng được trừ
́ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng phi, lê ̣ phi Tòa án số 0004221 ngày 07/11/2017 của Chi cu ̣c thi hành
́
́ án dân sự huyê ̣n Đ, tinh Gia Lai. Hoả
̀n trả la ̣i cho ông L số tiền 300.000 đồng - 150.000 đồng = 150.000 đồng chênh lê ̣ch
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
̉ Nơi nhận:
THÂM PHÁ N
- TAND tinh Gia Lai;̉
- VKSND huyê ̣n Đ;
- Chi cu ̣c THADS huyê ̣n Đ;
- UBND xã Cư A;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vu ̣ án.
Nguyễn Quang Đức