vanban.org

Quyết định 32/2017/QDST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K, địa chỉ: Thôn N, xã Tr, huyện Tr, tỉnh L và anh Lương Văn Đ, địa chỉ: Tổ 1, Khối 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh L. 2.

Về con chung: Có 01 con chung tên là Lương Ngọc D, sinh ngày 26 tháng 4 năm 2004. Khi ly hôn chị K có trách nhiệm trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu D cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị K không có yêu cầu. Anh Đ có quyền thăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD cong nhan thuan tinh ly hon K-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K, địa chỉ: Thôn N, xã Tr, huyện Tr, tỉnh L và anh Lương Văn Đ, địa chỉ: Tổ 1, Khối 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN CAO LỘC
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2017/QĐST-HNGĐCao Lộc, ngày 30 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, địa chỉ: Thôn N, xã Tr, huyện Tr, tỉnh L.

- Bị đơn: Anh Lương Văn Đ, địa chỉ: Tổ 1, Khối 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K, địa chỉ: Thôn N, xã Tr, huyện Tr, tỉnh L và anh Lương Văn Đ, địa chỉ: Tổ 1, Khối 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung tên là Lương Ngọc D, sinh ngày 26 tháng 4 năm 2004. Khi ly hôn chị K có trách nhiệm trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu D cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị K không có yêu cầu. Anh Đ có quyền thăm nom con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và các khoản nợ: Không có.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chị K tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số AA/2012/01519 ngày 31/5/2017, chị K đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí. Chị K tự nguyện sung quỹ Nhà nước 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ