vanban.org

Quyết định 32/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị N, sinh năm 1994. Bị đơn: Anh Hoàng Văn V, sinh năm 1991. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N xin ly hôn với anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH GIA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2017/QĐST-HNGDBình Gia, ngày 18 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2017/TLST/HNGĐ ngày 26

tháng 6 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị N, sinh năm 1994;

Bị đơn: Anh Hoàng Văn V, sinh năm 1991;

Đều trú tại: Thôn H, xã L, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

10 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị N, sinh năm 1994.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn V, sinh năm 1991.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lý Thị N và anh Hoàng Văn V tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hoàng Văn V là người trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục

con chung là cháu Hoàng Thị Trà G, sinh ngày 29/6/2012 đến khi đủ 18 tuổi. Chị N cấp dưỡng tiền nuôi con chung theo tháng, mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi cháu G đủ 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

Kể từ ngày anh V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị N không chịu thi

hành khoản tiền nêu trên thì chị N còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả theo theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Thị N tự nguyện chịu trách nhiệm trả toàn bộ tiền án

phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ, án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ cho cả phần nghĩa vụ án phí của anh Hoàng Văn V, tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn). Ghi nhận chị N đã nộp đủ tiền án phí theo biên lai số AA/2012/02366 ngày 26/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hạn thi hành án được tính theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ