- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ninh-Phát"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2017/QĐST-DS | Vĩnh Lợi, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 123/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Lâm Trƣờng N, sinh năm 1989
Địa chỉ: số 11/22, khóm A, phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn Phát, sinh năm 1993
Địa chỉ: ấp N, xã L,huyện L, tỉnh Bạc Liêu.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Anh Nguyễn Tấn P có trách nhiệm thanh toán cho anh Lâm Trường N số tiền 6.607.000 đồng.
Thời hạn và phương thức thanh toán anh N và anh P tự thỏa thuận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Tấn P đối với Lâm Trường N về số tiền 4.000.000 đồng (do anh N rút yêu cầu).
2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí Dân sự sơ thẩm là 330.350 đồng nhưng do hòa giải thành được giảm 50% là 165.175 đồng, anh N và anh P mỗi người phải chịu số tiền án phí là 82.587 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Tuy nhiên, anh N tự nguyện nộp thay phần án phí của anh P nên N phải nộp số tiền án phí là 165.175 đồng. Anh N đã nộp tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004423 ngày 11 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Đối trừ số tiền án phí phải nộp, anh N được hoàn lại số tiền 134.825 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - Lưu HSVA | Nguyễn Thụy Lan Chi |