- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Vợ chồng ông A - sinh năm 1960; bà B - sinh năm 1966; Cùng cư trú tại: thôn N, xã X , huyện M, tỉnh Phú Yên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2017/QĐST - DS | Đông Hoà, ngày 02 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 107/2017/TLST – DS ngày 30 tháng 6 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Vợ chồng ông A - sinh năm 1960; bà B - sinh năm 1966; Cùng cư trú tại: thôn N, xã X , huyện M, tỉnh Phú Yên. Bà B đã ủy quyền cho ông A theo giấy ủy quyền ngày 30/6/2017. * Bị đơn: Ông C – sinh năm 1960; Nơi cư trú: thôn N, xã X, huyện M, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông C thừa nhận có nợ và chấp nhận trả cho vợ chồng ông A, bà B số tiền 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu đồng); trong đó: tiền gốc: 40.000.000 đồng, tiền lãi: 2.000.000 đồng.
Phương thức trả: Mỗi tháng trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi hết nợ.
Về án phí: Bị đơn ông C tự nguyện chịu 1.050.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho vợ chồng ông A, bà B số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0003811 ngày 30/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hòa.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng bị đơn còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hòa; - Chi cục THADS huyện Đông Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA Thẩm phán Nguyễn Ngọc Hoan |